
Thiết kế nội thất nhà phố 2026 cho mặt tiền 4–5 m
Để lại số điện thoại, nhận mặt bằng bố trí từng tầng cho nhà ống
Dự án nhà phố
Nhà phố xưởng đã thiết kế và đóng đồ, ghi diện tích sàn, số phòng ngủ, phong cách. Đây là dự án mẫu, sẽ thay bằng công trình thật.
Thi công nội thất nhà phố 3 tầng tại Ninh Bình
Chờ công trình thật
Chủ xưởng gửi ảnh, diện tích, số phòng và phong cách.
Đơn giá thiết kế nội thất nhà phố 2026
Phí thiết kế tính theo tổng m² sàn các tầng có làm nội thất. Đây là đơn giá mẫu, chốt sau khảo sát.
Gói tiêu chuẩn
200.000đồng/m² sàn
- Nhà phố 3–5 tầng, phong cách hiện đại hoặc tối giản
- Mặt bằng từng tầng, 3D phòng khách, bếp, phòng ngủ
- Bản vẽ đồ gỗ: tủ bếp, tủ áo, tủ giày, kệ gầm cầu thang
Gói cao cấp
300.000đồng/m² sàn
- Nhà có phòng thờ tầng tum, sân thượng, gara
- Tân cổ điển, Đông Dương: ốp gỗ nhiều mảng, phào chỉ
- Thêm bản vẽ trần, đèn, ốp bậc và tay vịn cầu thang
Đơn giá mẫu áp dụng từ 10/2026, chốt sau khảo sát. Diện tích tính theo m² sàn sử dụng, chưa gồm chi phí đồ gỗ và thi công.
Quy trình thiết kế nội thất nhà phố
Khảo sát, đo đạc
Kiến trúc sư đo từng tầng, ghi cao độ trần, vị trí cửa sổ và cầu thang. Mất 1–2 ngày.
Thiết kế 3D
Chia công năng từng tầng, chốt bếp, phòng ngủ, phòng thờ trên mặt bằng, rồi dựng 3D đến khi duyệt. Khoảng 7–10 ngày.
Báo giá, ký hợp đồng
Ra bản vẽ kỹ thuật, bóc khối lượng, gửi báo giá trong 2–3 ngày. Anh chị nhận hồ sơ, ký hợp đồng.
Sản xuất tại xưởng
Nếu đóng đồ tại xưởng: cắt ván, dán cạnh, lắp thử từng tủ trong 15–20 ngày.
Lắp đặt, nghiệm thu
Lắp 3–5 ngày, nghiệm thu từng món, bảo hành 3 năm phần gỗ.
Nhà phố ở Hà Nội và các tỉnh quanh đó phần lớn là nhà ống: mặt tiền 4–5 m, sâu 12–20 m, cầu thang đặt giữa hoặc lệch một bên, cao 3–5 tầng, trên cùng là tầng tum có phòng thờ. Thiết kế nội thất nhà phố vì thế không chỉ là chọn đồ đẹp, mà là chia công năng từng tầng sao cho lối đi thông, nhà đủ sáng và đồ gỗ đồng bộ từ tầng 1 lên tầng tum.
Bố trí nhà mặt tiền hẹp
Tầng 1: phòng khách, bếp hoặc kinh doanh
Nhà có kinh doanh thì tầng 1 để mặt bằng, bếp và phòng ăn lên tầng 2. Nhà để ở thì phòng khách ra mặt tiền, bếp và bàn ăn phía sau, giữa hai khu là cầu thang. Lối đi từ cửa chính đến cửa sau nên rộng khoảng 90 cm trở lên. Xem thêm mẫu phòng khách nhà phố mặt tiền 4–5 m.
Các tầng giữa: phòng ngủ
Mỗi tầng thường có 1–2 phòng ngủ. Phòng phía mặt tiền có ban công, phòng phía sau nhận sáng từ giếng trời. Tủ áo nên đặt dọc tường chung với nhà bên cạnh, vì đó là tường đặc, không có cửa sổ.
Tầng tum: phòng thờ và sân phơi
Bàn thờ dựa vào tường đặc, tránh đối diện cầu thang đi lên hoặc nhà vệ sinh. Xem mẫu ở bài phòng thờ tầng tum nhà phố và bảng kích thước tủ thờ theo thước Lỗ Ban.
Ánh sáng và thông gió
Nhà ống chỉ có cửa ở hai đầu, nên đồ gỗ cao không đặt chắn giếng trời hay cửa sổ cuối nhà. Vách giữa phòng khách và bếp dùng kệ hở hoặc lam gỗ để ánh sáng đi qua. Tủ bếp nên chừa chỗ cho máy hút mùi xả ra ngoài.

Tận dụng cầu thang và gầm cầu thang
Cầu thang chiếm một phần lớn diện tích mỗi tầng nên rất đáng tính. Gầm cầu thang tầng 1 làm được tủ giày, tủ kho kéo ra hoặc kệ trang trí, đo theo từng bậc nên vừa khít. Mặt bậc ốp gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp phủ Laminate chịu mài mòn. Tay vịn đặt cùng màu gỗ với cửa phòng để cả nhà liền mạch.
| Vị trí gầm thang | Nên làm | Lưu ý |
|---|---|---|
| Gần cửa chính | Tủ giày, tủ áo khoác | Có lỗ thoáng, dùng ván chống ẩm |
| Giữa nhà | Tủ kho có ngăn kéo kéo ra | Ray chịu tải, cánh không tay nắm |
| Cạnh bếp | Tủ đồ khô, tủ rượu | Không đặt sát bếp nấu |
| Trong phòng khách | Kệ trang trí, kệ sách | Đèn LED âm, để hở không cánh |
Đồ gỗ đồng bộ giữa các tầng
Nhà phố hay bị mỗi tầng một kiểu vì làm dần qua nhiều đợt. Khi thiết kế cả nhà một lần, kiến trúc sư chốt một bảng vật liệu: màu ván, vân gỗ, tay nắm, đèn. Xưởng thường đóng đồ các tầng trong cùng đợt nên màu ván ít lệch. Anh chị vẫn có thể làm từng tầng theo ngân sách, nhưng bản vẽ nên có từ đầu.
- Cửa phòng, tay vịn cầu thang và tủ áo dùng cùng tông gỗ.
- Tủ bếp chịu ẩm: thùng dưới bằng Plywood hoặc MDF lõi xanh.
- Phòng thờ có thể dùng gỗ tự nhiên, các tầng khác dùng gỗ công nghiệp để giữ ngân sách.
Chi phí thiết kế nội thất nhà phố
Phí thiết kế tính theo tổng m² sàn có làm nội thất: gói cơ bản 0,15 triệu đồng/m², gói tiêu chuẩn 0,2 triệu đồng/m², gói cao cấp 0,3 triệu đồng/m² (đơn giá mẫu, chốt sau khảo sát). Nhà 4 tầng, mỗi tầng 60 m² có tổng 240 m² sàn, gói cơ bản thì phí bằng 240 × 0,15 triệu đồng.
Đồ gỗ tính riêng, ví dụ ở mức tiêu chuẩn tủ bếp 4,2 triệu đồng/mét dài, tủ thờ 12 triệu đồng/bộ (đơn giá mẫu, chốt sau khảo sát). Khi đóng đồ tại xưởng, phí thiết kế 3D có thể được trừ một phần hoặc toàn bộ, theo chương trình trừ phí thiết kế 3D.
Khi nào nên gọi kiến trúc sư
Tốt nhất là khi nhà đang xây thô, trước khi đi điện nước và làm trần. Có mặt bằng nội thất, thợ điện đặt ổ cắm, đèn, điều hoà đúng chỗ, thợ nước đặt điểm chờ máy giặt, chậu rửa đúng vị trí tủ. Nhà đã hoàn thiện vẫn thiết kế được, chỉ là phải theo điện nước có sẵn.
Khảo sát, đo đạc mất 1–2 ngày, thiết kế 3D (mặt bằng và phối cảnh) khoảng 7–10 ngày, bản vẽ kỹ thuật và báo giá 2–3 ngày. Đồ gỗ sản xuất tại xưởng Nam Xang, Ninh Bình trong 15–20 ngày, lắp 3–5 ngày tuỳ số tầng.
Gọi kiến trúc sư: 0964 016 598
Thông tin liên hệ
- Tên công ty: Công ty TNHH Kiến trúc và Nội thất Mộc Đông Dương
- Hotline/Zalo: 0964 016 598
- Giờ làm việc: 8:00–17:30, thứ Hai đến thứ Bảy
- Website: mocdongduong.vn
- Lĩnh vực: Thiết kế, sản xuất và thi công nội thất gỗ
- Văn phòng: Tòa New Skyline, Khu đô thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
- Xưởng sản xuất: Đường tỉnh 492, xã Nam Xang, tỉnh Ninh Bình
- Trụ sở: Lô 9, lô 10, liền kề 19 khu đô thị Liêm Chính, đường Trần Quốc Vượng, Phường Phủ Lý, Tỉnh Ninh Bình
- Mã số thuế: 0700905237
Lợi ích khi thiết kế nội thất nhà phố tại Mộc Đông Dương
Bố trí theo nhà ống thật
Mặt bằng tính từ số đo thực tế: cầu thang, giếng trời, cửa sổ hai đầu nhà, để lối đi không bị đồ gỗ chắn.
Đồ gỗ đồng bộ các tầng
Một bảng vật liệu và màu cho cả nhà. Xưởng thường đóng đồ các tầng trong cùng đợt nên màu ván ít lệch.
Phòng thờ đúng kích thước
Tủ thờ, bàn thờ tầng tum đo theo thước Lỗ Ban, ghi rõ trong bản vẽ sản xuất.
Lắp theo từng tầng
Tầng nào xong sơn thì lắp tầng đó, thường lắp tủ bếp tầng 1 trước để gia đình nấu ăn được, phòng thờ lắp sau cùng.
Khách hàng nói về Mộc Đông Dương
Khách nhà phố kể lại quá trình làm nội thất cùng xưởng, từ buổi đo từng tầng đến ngày nhận nhà.

Câu hỏi thường gặp khi thiết kế nội thất nhà phố
Thiết kế nội thất nhà phố tính phí thế nào?
Tính theo tổng m² sàn các tầng có làm nội thất. Đơn giá mẫu từ 150.000 đến 300.000 đồng/m², chốt sau khảo sát. Khi đóng đồ tại xưởng, phí thiết kế 3D có thể được trừ một phần hoặc toàn bộ, theo chương trình trừ phí thiết kế 3D.
Nhà mặt tiền 4 m có bố trí được bếp và phòng ăn cùng tầng không?
Được, thường đặt bếp chữ I hoặc chữ L dọc tường dài, bàn ăn ở giữa, phòng khách lên phía mặt tiền. Kiến trúc sư sẽ tính lối đi tối thiểu khoảng 90 cm từ cầu thang đến cửa sau.
Phòng thờ tầng tum nên làm thế nào?
Đặt bàn thờ dựa vào tường đặc, tránh đối diện nhà vệ sinh hoặc cầu thang đi lên. Kích thước tủ thờ chọn theo thước Lỗ Ban, gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp phủ veneer tuỳ ngân sách.
Có làm gầm cầu thang thành tủ được không?
Được. Gầm cầu thang thường làm tủ giày, tủ kho có ngăn kéo kéo ra hoặc kệ trang trí, đo theo từng bậc nên vừa khít.
Đang xây thô thì nên gọi thiết kế nội thất lúc nào?
Nên gọi trước khi đi điện nước và làm trần. Khi đã có mặt bằng nội thất, thợ điện đặt ổ cắm, đèn, điểm cấp nước đúng chỗ, không phải đục lại.
Thời gian thiết kế một căn nhà phố mất bao lâu?
Khảo sát, đo đạc 1–2 ngày, thiết kế 3D (mặt bằng và phối cảnh) khoảng 7–10 ngày cho nhà 3–4 tầng, bản vẽ kỹ thuật và báo giá 2–3 ngày. Nhà nhiều tầng hoặc nhiều phong cách thì lâu hơn, kiến trúc sư báo trước khi ký.

